So sánh trong tiếng Pháp - La comparaison

JPF Je Parle Français

Je Parle Français

Tác giả bài viết

JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
So sánh trong tiếng Pháp - La comparaison

Để học tiếng Pháp hiệu quả, so sánh là một trong những kiến thức ngữ pháp cần nắm chắc. Chính vì thế, JPF sẽ hướng dẫn cho bạn những cách để sử dụng cấu trúc so sánh trong tiếng Pháp một cách chính xác nhất. ‍

Trong giao tiếp thường ngày, để đối chiếu các sự vật, sự việc ta cần dùng cấu trúc so sánh để chỉ rõ sự khác biệt giữa chúng. Do vậy, những cấu trúc và các thể so sánh trong tiếng Pháp sẽ được JPF chỉ rõ thông qua bài viết dưới đây. 

1. Cấu trúc so sánh tiếng Pháp

Cấu trúc so sánh trong tiếng Pháp có gì đặc biệt so với các ngôn ngữ khác?

Giống như các loại ngôn ngữ khác, so sánh trong tiếng Pháp cũng bao gồm 4 dạng chính đó chính là: so sánh hơn, so sánh kém, so sánh ngang và so sánh nhất. Vậy cấu trúc này được dùng cụ thể như thế nào, chúng ta hãy cùng xem qua một vài trường hợp sau đây: 

Ví dụ: 

Je cours plus vite que toi. → Tôi chạy nhanh hơn bạn.

Tu bois moins de vin que de bière.  → Bạn uống rượu ít hơn uống bia. 

Il est aussi bavard que toi. → Anh ấy cũng nói nhiều như bạn. 

C'est Lenard qui travaille le moins. → Lenard là người làm ít nhất. 

Dựa vào các câu trên, chắc hẳn chúng ta cũng đã biết được rằng kết cấu của các dạng so sánh tiếng Pháp được viết ra sao. Ngay bây giờ, JPF sẽ cùng các bạn khám phá chi tiết các loại so sánh trong tiếng Pháp.

2. So sánh hơn, kém và ngang tiếng Pháp

Các loại so sánh trong tiếng Pháp mà chúng ta cần phải nắm được

Ở những dạng so sánh tiếng Pháp này đều có điểm chung là tồn tại 3 thể so sánh:

  • So sánh hơn về chất lượng (hay so sánh về tính từ và trạng từ/phó từ).
  • So sánh hơn về số lượng (với danh từ).
  • So sánh về hành động (với động từ).

2.1. So sánh tiếng Pháp về chất lượng (Tính từ và trạng từ/phó từ)

  • Plus…que

Ví dụ: Je parle plus doucement que mon cousin 

  • Moins…que

Ví dụ: Anne est moins sévère que moi

  • Aussi…que

Ví dụ: Ma maison est aussi grand que la tienne

Chú ý: 

So sánh hơn của các tính từ và trạng từ sau có biến đổi đặc biệt:

  • Plus + Bon/bonne → meilleur(e)
  • Plus + Mauvais(e) → pire
  • Plus + Bien → mieux

2.2. So sánh tiếng Pháp về số lượng (Danh từ)

 Cấu trúc so sánh trong tiếng Pháp với danh từ

  • Plus de…. que (+)

Ví dụ: La classe du professeur Paul a plus d’étudiants que la semaine précédent

  • Moins de…. que (-)

Ví dụ: Anne mange moins de légumes que sa soeur

  • Autant de… que (=)

Ví dụ: Il a acheté autant de bande dessiné que ton frère

Chú ý:

Ở so sánh trong tiếng Pháp, khi chúng ta so sánh số lượng của một nhân tố duy nhất, đối tượng của cấu trúc so sánh sẽ được giới thiệu bằng que. Khi chúng ta so sánh số lượng của hai nhân tố, nhân tố thứ hai sẽ được giới thiệu bằng que de.

2.3. So sánh tiếng Pháp về hành động (Động từ)

  • Plus…que

Ví dụ: Patrick étudie plus que moi avant l’examen final

  • Moins… que

Ví dụ: À là plage, elle nage moins que ton frère

  • Autant…que

Ví dụ: Chaque jour, Anne court autant que Paul

Như vậy, qua phần trên chúng ta đã nắm rõ hơn về các cấu trúc căn bản về so sánh trong tiếng Pháp. Khác với những ngoại ngữ mà ta từng tiếp cận, phép so sánh trong tiếng Pháp có cấu trúc khá riêng biệt. Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về dạng so sánh cuối cùng, đó là phép so sánh nhất. 

Đọc thêm: Động từ khuyết thiếu tiếng Pháp: Cách sử dụng và quy tắc

3. So sánh tuyệt đối tiếng Pháp

Sử dụng phép so sánh nhất trong tiếng Pháp cần lưu ý điều gì?

Đối với so sánh trong Pháp, so sánh nhất mô tả sự hơn hoặc kém vượt trội về chất lượng hoặc số lượng hoặc hành động của một yếu tố so với tất cả các yếu tố xung quanh/một tập xác định. 

Chúng ta tạo thành thể so sánh nhất bằng cách sử dụng các dạng so sánh hơn đi với các mạo từ xác định (le, la, les). 

Yếu tố thứ hai (đối tượng so sánh) của cấu trúc này sẽ được giới thiệu bằng giới từ “de” hoặc sẽ được để ẩn. 

So sánh trong tiếng Pháp
Supériorité (+) Infériorité (-)
Adjectif
le/la/les plus/moins + adjectif + (de)
Victor Hugo est le plus grand écrivain de tous les temps. La voiture la moins chère c’est la mienne.
Verbe
verbe + le plus/moins
C’est Marcel qui mange le plus. C’est Gérard qui boit le moins.
Adverbe
le plus/moins + adverbe
C’est Fabienne qui étudie le plus sérieusement. C’est moi qui cours le moins vite.
Nom
le plus/moins de + nom
William Shakespeare est l'écrivain qui a eu le plus de succès. C’est Muriel Petite qui a le moins de chance au jeu.

Lưu ý: 

Với so sánh tiếng Pháp, so sánh nhất của tính từ đi kèm danh từ cần phải tôn trọng vị trí đứng nguyên bản của tính từ so với danh từ.

Ví dụ:

  • C’est le restaurant le plus calme qui existe dans cette ville. Ở đây mạo từ “le” lặp lại 2 lần, với 1 lần là mạo từ cho danh từ restaurant và 1 lần cho cấu trúc so sánh nhất.

Tuyệt đối không viết: “C’est le restaurant plus calme qui existe dans cette ville”, việc lặp lại mạo từ trong trường hợp so sánh nhất này là bắt buộc.

  • C’est le plus beau restaurant qui existe dans cette ville. Với việc tính từ đứng trước danh từ, chỉ cần dùng 1 mạo từ duy nhất trong trường hợp này cho cả 2 chức năng. 

Với các tính từ thuộc loại đứng trước danh từ, người ta vẫn chấp nhận việc đẩy phần so sánh nhất ra sau danh từ - đây là điều tính từ loại đứng sau danh từ không làm được như ví dụ đã được nêu ở trên. 

Xem thêm: Cấu trúc câu phủ định trong tiếng Pháp

Qua đây, ta có thể hiểu rằng việc nắm vững cấu trúc so sánh tiếng Pháp là vô cùng quan trọng bởi vì kiến thức này sẽ giúp chúng ta nâng cao khả năng tiếng Pháp của mình. Ngoài ra, nếu các bạn đang muốn học tiếng Pháp một cách căn bản thì hãy tham khảo ngay các khóa học do JPF cung cấp để đạt được mục tiêu của mình với ngôn ngữ này. 

So sánh trong tiếng Pháp - La comparaison

Để học tiếng Pháp hiệu quả, so sánh là một trong những kiến thức ngữ pháp cần nắm chắc. Chính vì thế, JPF sẽ hướng dẫn cho bạn những cách để sử dụng cấu trúc so sánh trong tiếng Pháp một cách chính xác nhất. ‍
So sánh trong tiếng Pháp - La comparaison

Để học tiếng Pháp hiệu quả, so sánh là một trong những kiến thức ngữ pháp cần nắm chắc. Chính vì thế, JPF sẽ hướng dẫn cho bạn những cách để sử dụng cấu trúc so sánh trong tiếng Pháp một cách chính xác nhất. ‍

Trong giao tiếp thường ngày, để đối chiếu các sự vật, sự việc ta cần dùng cấu trúc so sánh để chỉ rõ sự khác biệt giữa chúng. Do vậy, những cấu trúc và các thể so sánh trong tiếng Pháp sẽ được JPF chỉ rõ thông qua bài viết dưới đây. 

1. Cấu trúc so sánh tiếng Pháp

Cấu trúc so sánh trong tiếng Pháp có gì đặc biệt so với các ngôn ngữ khác?

Giống như các loại ngôn ngữ khác, so sánh trong tiếng Pháp cũng bao gồm 4 dạng chính đó chính là: so sánh hơn, so sánh kém, so sánh ngang và so sánh nhất. Vậy cấu trúc này được dùng cụ thể như thế nào, chúng ta hãy cùng xem qua một vài trường hợp sau đây: 

Ví dụ: 

Je cours plus vite que toi. → Tôi chạy nhanh hơn bạn.

Tu bois moins de vin que de bière.  → Bạn uống rượu ít hơn uống bia. 

Il est aussi bavard que toi. → Anh ấy cũng nói nhiều như bạn. 

C'est Lenard qui travaille le moins. → Lenard là người làm ít nhất. 

Dựa vào các câu trên, chắc hẳn chúng ta cũng đã biết được rằng kết cấu của các dạng so sánh tiếng Pháp được viết ra sao. Ngay bây giờ, JPF sẽ cùng các bạn khám phá chi tiết các loại so sánh trong tiếng Pháp.

2. So sánh hơn, kém và ngang tiếng Pháp

Các loại so sánh trong tiếng Pháp mà chúng ta cần phải nắm được

Ở những dạng so sánh tiếng Pháp này đều có điểm chung là tồn tại 3 thể so sánh:

  • So sánh hơn về chất lượng (hay so sánh về tính từ và trạng từ/phó từ).
  • So sánh hơn về số lượng (với danh từ).
  • So sánh về hành động (với động từ).

2.1. So sánh tiếng Pháp về chất lượng (Tính từ và trạng từ/phó từ)

  • Plus…que

Ví dụ: Je parle plus doucement que mon cousin 

  • Moins…que

Ví dụ: Anne est moins sévère que moi

  • Aussi…que

Ví dụ: Ma maison est aussi grand que la tienne

Chú ý: 

So sánh hơn của các tính từ và trạng từ sau có biến đổi đặc biệt:

  • Plus + Bon/bonne → meilleur(e)
  • Plus + Mauvais(e) → pire
  • Plus + Bien → mieux

2.2. So sánh tiếng Pháp về số lượng (Danh từ)

 Cấu trúc so sánh trong tiếng Pháp với danh từ

  • Plus de…. que (+)

Ví dụ: La classe du professeur Paul a plus d’étudiants que la semaine précédent

  • Moins de…. que (-)

Ví dụ: Anne mange moins de légumes que sa soeur

  • Autant de… que (=)

Ví dụ: Il a acheté autant de bande dessiné que ton frère

Chú ý:

Ở so sánh trong tiếng Pháp, khi chúng ta so sánh số lượng của một nhân tố duy nhất, đối tượng của cấu trúc so sánh sẽ được giới thiệu bằng que. Khi chúng ta so sánh số lượng của hai nhân tố, nhân tố thứ hai sẽ được giới thiệu bằng que de.

2.3. So sánh tiếng Pháp về hành động (Động từ)

  • Plus…que

Ví dụ: Patrick étudie plus que moi avant l’examen final

  • Moins… que

Ví dụ: À là plage, elle nage moins que ton frère

  • Autant…que

Ví dụ: Chaque jour, Anne court autant que Paul

Như vậy, qua phần trên chúng ta đã nắm rõ hơn về các cấu trúc căn bản về so sánh trong tiếng Pháp. Khác với những ngoại ngữ mà ta từng tiếp cận, phép so sánh trong tiếng Pháp có cấu trúc khá riêng biệt. Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về dạng so sánh cuối cùng, đó là phép so sánh nhất. 

Đọc thêm: Động từ khuyết thiếu tiếng Pháp: Cách sử dụng và quy tắc

3. So sánh tuyệt đối tiếng Pháp

Sử dụng phép so sánh nhất trong tiếng Pháp cần lưu ý điều gì?

Đối với so sánh trong Pháp, so sánh nhất mô tả sự hơn hoặc kém vượt trội về chất lượng hoặc số lượng hoặc hành động của một yếu tố so với tất cả các yếu tố xung quanh/một tập xác định. 

Chúng ta tạo thành thể so sánh nhất bằng cách sử dụng các dạng so sánh hơn đi với các mạo từ xác định (le, la, les). 

Yếu tố thứ hai (đối tượng so sánh) của cấu trúc này sẽ được giới thiệu bằng giới từ “de” hoặc sẽ được để ẩn. 

So sánh trong tiếng Pháp
Supériorité (+) Infériorité (-)
Adjectif
le/la/les plus/moins + adjectif + (de)
Victor Hugo est le plus grand écrivain de tous les temps. La voiture la moins chère c’est la mienne.
Verbe
verbe + le plus/moins
C’est Marcel qui mange le plus. C’est Gérard qui boit le moins.
Adverbe
le plus/moins + adverbe
C’est Fabienne qui étudie le plus sérieusement. C’est moi qui cours le moins vite.
Nom
le plus/moins de + nom
William Shakespeare est l'écrivain qui a eu le plus de succès. C’est Muriel Petite qui a le moins de chance au jeu.

Lưu ý: 

Với so sánh tiếng Pháp, so sánh nhất của tính từ đi kèm danh từ cần phải tôn trọng vị trí đứng nguyên bản của tính từ so với danh từ.

Ví dụ:

  • C’est le restaurant le plus calme qui existe dans cette ville. Ở đây mạo từ “le” lặp lại 2 lần, với 1 lần là mạo từ cho danh từ restaurant và 1 lần cho cấu trúc so sánh nhất.

Tuyệt đối không viết: “C’est le restaurant plus calme qui existe dans cette ville”, việc lặp lại mạo từ trong trường hợp so sánh nhất này là bắt buộc.

  • C’est le plus beau restaurant qui existe dans cette ville. Với việc tính từ đứng trước danh từ, chỉ cần dùng 1 mạo từ duy nhất trong trường hợp này cho cả 2 chức năng. 

Với các tính từ thuộc loại đứng trước danh từ, người ta vẫn chấp nhận việc đẩy phần so sánh nhất ra sau danh từ - đây là điều tính từ loại đứng sau danh từ không làm được như ví dụ đã được nêu ở trên. 

Xem thêm: Cấu trúc câu phủ định trong tiếng Pháp

Qua đây, ta có thể hiểu rằng việc nắm vững cấu trúc so sánh tiếng Pháp là vô cùng quan trọng bởi vì kiến thức này sẽ giúp chúng ta nâng cao khả năng tiếng Pháp của mình. Ngoài ra, nếu các bạn đang muốn học tiếng Pháp một cách căn bản thì hãy tham khảo ngay các khóa học do JPF cung cấp để đạt được mục tiêu của mình với ngôn ngữ này. 

Đăng ký tư vấn khóa học
Thông tin liên hệ của bạn
Mẫu đăng ký của bạn đã được ghi nhận! Chúng tôi sẽ liên lạc trong thời gian sớm nhất
Hình như có sai sót, bạn hãy kiểm tra lại form đăng ký của mình nhé!
BÀI VIẾT Mới nhất

Từ cộng đồng Je Parle Français

JPF Je Parle Français
Chuyện nước Pháp
Ăn sáng kiểu Pháp: nét đặc trưng từ thế kỷ 19

Bữa sáng kiểu Pháp là nét văn hóa đặc trưng thể hiện sự sang trọng và tinh tế của người Pháp. Cùng JPF tìm hiểu bữa sáng kiểu Pháp có gì hay ho nhé!

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
Cách sử dụng trạng từ tiếng Pháp

Trạng từ là một phần quan trọng trong tiếng Pháp. Việc sử dụng trạng từ đúng cách và hiệu quả sẽ giúp câu văn của bạn truyền tải đầy đủ thông tin và sinh động hơn.

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
Luyện thi TCF: những điểm cần lưu ý

Cần lưu ngay những kinh nghiệm và bí kíp luyện thi TCF sau để đạt được kết quả tốt nhất.

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
Đáp án tham khảo đề thi tiếng Pháp THPT Quốc gia

Thí sinh đã hoàn thành bài thi môn tiếng Pháp trong kỳ thi THPT Quốc gia 2024. Dưới đây là đáp án tham khảo dành cho các bạn học sinh môn tiếng Pháp

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
5 tờ báo tiếng Pháp miễn phí nâng cao kỹ năng đọc hiểu

đọc những tờ báo Pháp miễn phí giúp các bạn nâng cao kỹ năng đọc hiểu và vốn từ tiếng Pháp.

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
DALF C1: tất cả thông tin cần biết

Thông tin về bằng DALF C1 từ yêu cầu, lợi ích đến cách đăng ký và chuẩn bị thi. Nắm vững kiến thức DALF C1 để tăng cơ hội nghề nghiệp, du học tại Pháp.

Đọc tiếp