Thì Imparfait - Cách phân biệt Imparfait và Passé composé

JPF Je Parle Français

Je Parle Français

Tác giả bài viết

JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
Thì Imparfait - Cách phân biệt Imparfait và Passé composé

Imparfait và Passé composé là hai thì dễ gây bối rối với người học tiếng Pháp khi mới bắt đầu. Hay tham khảo bài viết này để hiểu về Imparfait

Khi học tiếng Pháp, ImparfaitPassé composé là hai thì rất dễ gây bối rối. Cùng được dùng để nói về quá khứ, nhưng công dụng của hai thì này lại hoàn toàn khác nhau. Tiếp nối bài viết về Passé composé, JPF sẽ giới thiệu đến bạn về thì Imparfait cũng như cách sử dụng và phân biệt hai thì này nhé.

Imparfait là gì?

Học tiếng Pháp thì Imparfait chia động từ tiếng Pháp
Công dụng của thì Imparfait

Nếu Passé composé dùng để nói về những hành động đã xảy ra trong quá khứ, thì Imparfait lại có nhiều tác dụng hơn thế. 

1. Thì Imparfait miêu tả một sự vật, sự việc, hành động ở quá khứ

Ví dụ:

  • Ce jour-là, Amy portait une robe violette. Sa couleur soulignait ses cheveux noirs - Hôm đó, Amy đã mặc một chiếc váy tím. Màu sắc của chiếc váy tôn lên mái tóc đen của cô.
  • Elle buvait du thé à ce moment. - Lúc đó, cô ấy đang uống trà
  • Ces moulins-là, voyez-vous, faisaient la joie et la richesse de notre pays. (Lettres de mon moulin) - Những cái cối xay gió đó, ngài thấy đấy, đã mang đến niềm vui và sự trù phú cho xứ sở chúng tôi. (Thư từ cối xay gió)

2. Thì Imparfait diễn tả một hành động đang xảy ra ở quá khứ

Ví dụ:

  • Dans une baie, elle rencontra une foule de petits êtres humains qui jouaient en se baignant. (La petite sirène) - Nàng gặp một đám trẻ con đang chơi đùa, tắm táp trong con vịnh (Nàng tiên cá)
  • J’ai découvert une nouvelle pâtisserie quand je me promenais. - Tôi đã khám phá ra một tiệm bánh ngọt mới trong khi đi dạo.
  • On a rencontré Alice quand on partait en vacances à Avignon - Chúng tôi đã gặp Alice khi đang đi nghỉ ở Avignon.

3. Thì Imparfait diễn tả một thói quen trong quá khứ

Ví dụ:

  • Elle prenait le bus tous les jours pour aller au collège. - Hằng ngày, cô ấy đi tới trường bằng xe bus.
  • Depuis que j'étais un enfant, le Noël était toujours ma période préférée de l'année. - Từ khi còn là một đứa trẻ, Giáng sinh luôn là khoảng thời gian ưa thích nhất trong năm của tôi.
  • Il passait toutes ses fins de semaines avec les copains. - Anh ấy đã dành tất cả cuối tuần cùng với những người bạn. 

Cách chia động từ ở thì Imparfait

Học tiếng Pháp thì Imparfait chia động từ tiếng Pháp
Cách chia động từ ở thì Imparfait

Để chia động từ ở thì Imparfait, ta chia động từ ở thì hiện tại đơn (Présent simple) ngôi Nous, sau đó bỏ đuôi -ons và thêm các đuôi sau:

Je - ais

Tu - ais

Il/elle - ait

Nous - ions

Vous - iez

Ils/elles - aient


Ví dụ động từ nhóm 1: Parler

Je parlais

Tu parlais

Il/elle parlait

Nous parlions

Vous parliez

Ils/elles parlaient


Ví dụ động từ nhóm 2: Grandir

Je grandissais

Tu grandissais

Il/elle grandissait

Nous grandissions

Vous grandissiez

Ils/elles grandissaient


Ví dụ động từ nhóm 3: Apprendre 

J'apprenais

Tu apprenais

Il/elle apprenait

Nous apprenions

Vous appreniez

Ils/elles apprenaient

Cách phân biệt thì Imparfait với Passé composé

 Học tiếng Pháp thì Imparfait thì Passé composé chia động từ tiếng Pháp
Khi nào dùng Passé composé, khi nào dùng Imparfait bây giờ?

Imparfait Passé composé
Hành động/sự kiện lặp đi lặp lại trong quá khứ (thường đi kèm trạng từ chỉ tần suất)
Ví dụ: Je dessinais tous les jours (Tôi từng vẽ mỗi ngày) -> Hành động vẽ là một thói quen trong quá khứ (trạng từ chỉ tần suất tous les jours)
Ví dụ: J’allais souvent à la gym (Tôi từng thường xuyên đi gym)
Ví dụ: Au Juin, nous conduisions à Marseille pour jouir de nos jours d’été. (Cứ vào tháng Sáu, chúng tôi lái xe đến Marseille để tận hưởng mùa hè)
Hành động đã xảy ra và hoàn thành tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ
Ví dụ: J'ai dessiné beaucoup en 2020 (Tôi vẽ rất nhiều trong năm 2020) -> Hành động vẽ đã thực hiện và kết thúc trong mốc thời gian 2020
Ví dụ: Hier, je suis allé à la gym (Hôm qua tôi đến phòng gym) -> Trạng từ chỉ thời gian hier)
Ví dụ: Le dernier Juin, nous avons conduit à Marseille pour jouir de nos jours d’été. (Tháng Sáu năm ngoái, chúng tôi lái xe đến Marseille để tận hưởng mùa hè)
Khi xuất hiện trong cùng một câu, thì Imparfait diễn tả một hành động đang diễn ra và thì Passé composé diễn tả hành động cắt ngang đột ngột.
Ví dụ: Quand je dormais, quelqu’un a frappé à la porte.
Quand on faisait la cuisine, nos amis sont arrivés.
Quand il dormait, Marie a téléphoné

Một vài dấu hiệu nhận biết:

Imparfait :

  • Avant, Auparavant (Trước đây)
  • Quand j’avais 10 ans,Quand j’étais jeune,… (Khi tôi 10 tuổi, Khi tôi còn trẻ)
  • À l’époque, À cette époque…. (thời kỳ đó) (Trạng từ/ Mệnh đề bổ ngữ chỉ một khoảng thời gian)

Passé composé

  • Hier, Avant-hier, l’année dernière, … (Trạng từ chỉ thời gian xác định)
  • Brusquement, Soudain, Tout d’un coup, Tout à coup (Đột nhiên/ngẫu nhiên)
  • Tout de suite, Immédiatement (Ngay lập tức)

Bài tập thực hành phân biệt 

Học tiếng Pháp thì Imparfait thì Passé composé bài tập chia động từ tiếng Pháp
Cùng JPF thử sức với những bài tập vận dụng dưới đây nhé

Bài 1: Chia các động từ trong ngoặc ở thì Imparfait hoặc Passé composé

  1.  Je (nager) ________ quand soudain un ami (s’amuser) ________ à me faire couler.
  2. Il (arrive) ________ pendant que je (dormir) …… .
  3. Avec Pierre, nous (aller) ________ la voir trois fois à l'hôpital.
  4. Le soleil (se coucher) ________ lorsque je (entendre) ________ le téléphone sonner.
  5. Je (partir) ________ au ski en février dernier.
  6. Je (vouloir) ________ lui dire: “Au revoir”, mais il (partir) ________ trop vite.
  7. Tous les jours je (se lever) ________ à la même heure et je ne (voir) ________ pas pourquoi changer.
  8. Il (emprunter) ________ le vélo de son voisin pour rejoindre ses copains.
  9. Cette viande (être) ________ trop dure, je ne l’ (pas manger) ________.
  10.  Je (faire) ________ du rugby tous les dimanches étant jeune.
  11.  L'été dernier nous (repeindre) tous ses volets de la maison, ils ________ (être) en mauvais état.
  12.   Hier, le garagiste (vérifier) ________ la pression de mes pneus.
  13.  Chaque fois qu’il (penser) ________ à Paris, il nous (téléphoner) immédiatement.
  14.  Quand Paul (se réveiller) ________ , il(eetre) déjà huit heures.
  15.  Nous (rouler) ________ plus de 6 heures quand un violent orage (éclater) .
  16.  Il (Se casser) ________ la jambe l’an dernier,  il a encore mal.
  17.  Quand j’(être) ________ enfant, je (détester) ________ l’école.
  18.  Le bus (entrer) ________  dans la station, alors que Marie était encore dans la rue.
  19.  Elle (lire) ________ encore son roman quand ses amies (venir) ________  chez elle.
  20.  Il m’(dire) ________ au revoir et il (partir)________.

Bài 2: Chia các động từ trong ngoặc ở thì Imparfait hoặc Passé composé

  1. Il y a un mois, je (décider) ________ de partir en France.
  2. Comme mes parents (être) ________ malade, ils sont restés à maison.
  3. Je suis donc parti seul. Le soleil (briller) ________ quand je (prendre) ________ le train.
  4. J’avais choisi une ville en Suisse. La ville (sembler) ________ vide, tout (rester) ________ silencieux.
  5. L’atmosphere de la ville (être) ________ illisible. Je (se sentir) ________ seul.
  6. Certains (danser) ________ , d’autres (chanter) ________ à pleins poumons.
  7. Je (réaliser) ________ que j’ (être) ________ en retard.
  8. Il (passer) ________  tous les ans dans cette ville.
  9. Pendant son séjour, il (découvrir) ________ une autre culture.
  10. Quand elle (rentrer) ________ , elle (être) ________  beaucoup plus mature.
  11. Ce matin, j’(ouvrir) ________ les fenêtres car il (faire) ________ très beau.
  12. Vendredi dernier, je (aller)________   au théâtre pour voir un spectacle. C’ (être) ________ magnifique.
  13. Quand la bibliothèque (être) fermée, il (aller)  ________  travailler dans un bar
  14. Je (vivre)  ________ à Ottawa pendant plusieurs années
  15. Ma père (revenir)  ________ quand il (finir)  ________ sa service millitaire.
  16. Marie Curie (recevoir) ________  un Prix Nobel de physique en 1903.
  17. L’autre jour, il (rencontrer) ________ un ancien étudiant dans la rue.
  18. Je (nager) ________ pendant tous les fins de la semaine.
  19. Elle (sortir) ________ quelques minutes devant moi.
  20. Nous (se marier) ________ il y a un an.

Trên đây là kiến thức căn bản về thì Imparfait cũng như cách phân biệt hai thì thường được dùng ở thời quá khứ: Imparfait và Passé composé. Theo dõi JPF để đọc thêm nhiều bài viết về ngôn ngữ Phápdu học Pháp bạn nhé! 

Thì Imparfait - Cách phân biệt Imparfait và Passé composé

Imparfait và Passé composé là hai thì dễ gây bối rối với người học tiếng Pháp khi mới bắt đầu. Hay tham khảo bài viết này để hiểu về Imparfait
Thì Imparfait - Cách phân biệt Imparfait và Passé composé

Imparfait và Passé composé là hai thì dễ gây bối rối với người học tiếng Pháp khi mới bắt đầu. Hay tham khảo bài viết này để hiểu về Imparfait

Khi học tiếng Pháp, ImparfaitPassé composé là hai thì rất dễ gây bối rối. Cùng được dùng để nói về quá khứ, nhưng công dụng của hai thì này lại hoàn toàn khác nhau. Tiếp nối bài viết về Passé composé, JPF sẽ giới thiệu đến bạn về thì Imparfait cũng như cách sử dụng và phân biệt hai thì này nhé.

Imparfait là gì?

Học tiếng Pháp thì Imparfait chia động từ tiếng Pháp
Công dụng của thì Imparfait

Nếu Passé composé dùng để nói về những hành động đã xảy ra trong quá khứ, thì Imparfait lại có nhiều tác dụng hơn thế. 

1. Thì Imparfait miêu tả một sự vật, sự việc, hành động ở quá khứ

Ví dụ:

  • Ce jour-là, Amy portait une robe violette. Sa couleur soulignait ses cheveux noirs - Hôm đó, Amy đã mặc một chiếc váy tím. Màu sắc của chiếc váy tôn lên mái tóc đen của cô.
  • Elle buvait du thé à ce moment. - Lúc đó, cô ấy đang uống trà
  • Ces moulins-là, voyez-vous, faisaient la joie et la richesse de notre pays. (Lettres de mon moulin) - Những cái cối xay gió đó, ngài thấy đấy, đã mang đến niềm vui và sự trù phú cho xứ sở chúng tôi. (Thư từ cối xay gió)

2. Thì Imparfait diễn tả một hành động đang xảy ra ở quá khứ

Ví dụ:

  • Dans une baie, elle rencontra une foule de petits êtres humains qui jouaient en se baignant. (La petite sirène) - Nàng gặp một đám trẻ con đang chơi đùa, tắm táp trong con vịnh (Nàng tiên cá)
  • J’ai découvert une nouvelle pâtisserie quand je me promenais. - Tôi đã khám phá ra một tiệm bánh ngọt mới trong khi đi dạo.
  • On a rencontré Alice quand on partait en vacances à Avignon - Chúng tôi đã gặp Alice khi đang đi nghỉ ở Avignon.

3. Thì Imparfait diễn tả một thói quen trong quá khứ

Ví dụ:

  • Elle prenait le bus tous les jours pour aller au collège. - Hằng ngày, cô ấy đi tới trường bằng xe bus.
  • Depuis que j'étais un enfant, le Noël était toujours ma période préférée de l'année. - Từ khi còn là một đứa trẻ, Giáng sinh luôn là khoảng thời gian ưa thích nhất trong năm của tôi.
  • Il passait toutes ses fins de semaines avec les copains. - Anh ấy đã dành tất cả cuối tuần cùng với những người bạn. 

Cách chia động từ ở thì Imparfait

Học tiếng Pháp thì Imparfait chia động từ tiếng Pháp
Cách chia động từ ở thì Imparfait

Để chia động từ ở thì Imparfait, ta chia động từ ở thì hiện tại đơn (Présent simple) ngôi Nous, sau đó bỏ đuôi -ons và thêm các đuôi sau:

Je - ais

Tu - ais

Il/elle - ait

Nous - ions

Vous - iez

Ils/elles - aient


Ví dụ động từ nhóm 1: Parler

Je parlais

Tu parlais

Il/elle parlait

Nous parlions

Vous parliez

Ils/elles parlaient


Ví dụ động từ nhóm 2: Grandir

Je grandissais

Tu grandissais

Il/elle grandissait

Nous grandissions

Vous grandissiez

Ils/elles grandissaient


Ví dụ động từ nhóm 3: Apprendre 

J'apprenais

Tu apprenais

Il/elle apprenait

Nous apprenions

Vous appreniez

Ils/elles apprenaient

Cách phân biệt thì Imparfait với Passé composé

 Học tiếng Pháp thì Imparfait thì Passé composé chia động từ tiếng Pháp
Khi nào dùng Passé composé, khi nào dùng Imparfait bây giờ?

Imparfait Passé composé
Hành động/sự kiện lặp đi lặp lại trong quá khứ (thường đi kèm trạng từ chỉ tần suất)
Ví dụ: Je dessinais tous les jours (Tôi từng vẽ mỗi ngày) -> Hành động vẽ là một thói quen trong quá khứ (trạng từ chỉ tần suất tous les jours)
Ví dụ: J’allais souvent à la gym (Tôi từng thường xuyên đi gym)
Ví dụ: Au Juin, nous conduisions à Marseille pour jouir de nos jours d’été. (Cứ vào tháng Sáu, chúng tôi lái xe đến Marseille để tận hưởng mùa hè)
Hành động đã xảy ra và hoàn thành tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ
Ví dụ: J'ai dessiné beaucoup en 2020 (Tôi vẽ rất nhiều trong năm 2020) -> Hành động vẽ đã thực hiện và kết thúc trong mốc thời gian 2020
Ví dụ: Hier, je suis allé à la gym (Hôm qua tôi đến phòng gym) -> Trạng từ chỉ thời gian hier)
Ví dụ: Le dernier Juin, nous avons conduit à Marseille pour jouir de nos jours d’été. (Tháng Sáu năm ngoái, chúng tôi lái xe đến Marseille để tận hưởng mùa hè)
Khi xuất hiện trong cùng một câu, thì Imparfait diễn tả một hành động đang diễn ra và thì Passé composé diễn tả hành động cắt ngang đột ngột.
Ví dụ: Quand je dormais, quelqu’un a frappé à la porte.
Quand on faisait la cuisine, nos amis sont arrivés.
Quand il dormait, Marie a téléphoné

Một vài dấu hiệu nhận biết:

Imparfait :

  • Avant, Auparavant (Trước đây)
  • Quand j’avais 10 ans,Quand j’étais jeune,… (Khi tôi 10 tuổi, Khi tôi còn trẻ)
  • À l’époque, À cette époque…. (thời kỳ đó) (Trạng từ/ Mệnh đề bổ ngữ chỉ một khoảng thời gian)

Passé composé

  • Hier, Avant-hier, l’année dernière, … (Trạng từ chỉ thời gian xác định)
  • Brusquement, Soudain, Tout d’un coup, Tout à coup (Đột nhiên/ngẫu nhiên)
  • Tout de suite, Immédiatement (Ngay lập tức)

Bài tập thực hành phân biệt 

Học tiếng Pháp thì Imparfait thì Passé composé bài tập chia động từ tiếng Pháp
Cùng JPF thử sức với những bài tập vận dụng dưới đây nhé

Bài 1: Chia các động từ trong ngoặc ở thì Imparfait hoặc Passé composé

  1.  Je (nager) ________ quand soudain un ami (s’amuser) ________ à me faire couler.
  2. Il (arrive) ________ pendant que je (dormir) …… .
  3. Avec Pierre, nous (aller) ________ la voir trois fois à l'hôpital.
  4. Le soleil (se coucher) ________ lorsque je (entendre) ________ le téléphone sonner.
  5. Je (partir) ________ au ski en février dernier.
  6. Je (vouloir) ________ lui dire: “Au revoir”, mais il (partir) ________ trop vite.
  7. Tous les jours je (se lever) ________ à la même heure et je ne (voir) ________ pas pourquoi changer.
  8. Il (emprunter) ________ le vélo de son voisin pour rejoindre ses copains.
  9. Cette viande (être) ________ trop dure, je ne l’ (pas manger) ________.
  10.  Je (faire) ________ du rugby tous les dimanches étant jeune.
  11.  L'été dernier nous (repeindre) tous ses volets de la maison, ils ________ (être) en mauvais état.
  12.   Hier, le garagiste (vérifier) ________ la pression de mes pneus.
  13.  Chaque fois qu’il (penser) ________ à Paris, il nous (téléphoner) immédiatement.
  14.  Quand Paul (se réveiller) ________ , il(eetre) déjà huit heures.
  15.  Nous (rouler) ________ plus de 6 heures quand un violent orage (éclater) .
  16.  Il (Se casser) ________ la jambe l’an dernier,  il a encore mal.
  17.  Quand j’(être) ________ enfant, je (détester) ________ l’école.
  18.  Le bus (entrer) ________  dans la station, alors que Marie était encore dans la rue.
  19.  Elle (lire) ________ encore son roman quand ses amies (venir) ________  chez elle.
  20.  Il m’(dire) ________ au revoir et il (partir)________.

Bài 2: Chia các động từ trong ngoặc ở thì Imparfait hoặc Passé composé

  1. Il y a un mois, je (décider) ________ de partir en France.
  2. Comme mes parents (être) ________ malade, ils sont restés à maison.
  3. Je suis donc parti seul. Le soleil (briller) ________ quand je (prendre) ________ le train.
  4. J’avais choisi une ville en Suisse. La ville (sembler) ________ vide, tout (rester) ________ silencieux.
  5. L’atmosphere de la ville (être) ________ illisible. Je (se sentir) ________ seul.
  6. Certains (danser) ________ , d’autres (chanter) ________ à pleins poumons.
  7. Je (réaliser) ________ que j’ (être) ________ en retard.
  8. Il (passer) ________  tous les ans dans cette ville.
  9. Pendant son séjour, il (découvrir) ________ une autre culture.
  10. Quand elle (rentrer) ________ , elle (être) ________  beaucoup plus mature.
  11. Ce matin, j’(ouvrir) ________ les fenêtres car il (faire) ________ très beau.
  12. Vendredi dernier, je (aller)________   au théâtre pour voir un spectacle. C’ (être) ________ magnifique.
  13. Quand la bibliothèque (être) fermée, il (aller)  ________  travailler dans un bar
  14. Je (vivre)  ________ à Ottawa pendant plusieurs années
  15. Ma père (revenir)  ________ quand il (finir)  ________ sa service millitaire.
  16. Marie Curie (recevoir) ________  un Prix Nobel de physique en 1903.
  17. L’autre jour, il (rencontrer) ________ un ancien étudiant dans la rue.
  18. Je (nager) ________ pendant tous les fins de la semaine.
  19. Elle (sortir) ________ quelques minutes devant moi.
  20. Nous (se marier) ________ il y a un an.

Trên đây là kiến thức căn bản về thì Imparfait cũng như cách phân biệt hai thì thường được dùng ở thời quá khứ: Imparfait và Passé composé. Theo dõi JPF để đọc thêm nhiều bài viết về ngôn ngữ Phápdu học Pháp bạn nhé! 

Đăng ký tư vấn khóa học
Thông tin liên hệ của bạn
Mẫu đăng ký của bạn đã được ghi nhận! Chúng tôi sẽ liên lạc trong thời gian sớm nhất
Hình như có sai sót, bạn hãy kiểm tra lại form đăng ký của mình nhé!
BÀI VIẾT Mới nhất

Từ cộng đồng Je Parle Français

JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
Mẫu viết thư tiếng Pháp trang trọng

Viết thư tiếng Pháp theo phong cách trang trọng là một kỹ năng quan trọng trong môi trường làm việc. Bức thư thể hiện sự chuyên nghiệp và tôn trọng của bạn đối với người nhận.

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Chuyện nước Pháp
Ăn sáng kiểu Pháp: nét đặc trưng từ thế kỷ 19

Bữa sáng kiểu Pháp là nét văn hóa đặc trưng thể hiện sự sang trọng và tinh tế của người Pháp. Cùng JPF tìm hiểu bữa sáng kiểu Pháp có gì hay ho nhé!

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
Cách sử dụng trạng từ tiếng Pháp

Trạng từ là một phần quan trọng trong tiếng Pháp. Việc sử dụng trạng từ đúng cách và hiệu quả sẽ giúp câu văn của bạn truyền tải đầy đủ thông tin và sinh động hơn.

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
Luyện thi TCF: những điểm cần lưu ý

Cần lưu ngay những kinh nghiệm và bí kíp luyện thi TCF sau để đạt được kết quả tốt nhất.

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
Đáp án tham khảo đề thi tiếng Pháp THPT Quốc gia

Thí sinh đã hoàn thành bài thi môn tiếng Pháp trong kỳ thi THPT Quốc gia 2024. Dưới đây là đáp án tham khảo dành cho các bạn học sinh môn tiếng Pháp

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
5 tờ báo tiếng Pháp miễn phí nâng cao kỹ năng đọc hiểu

đọc những tờ báo Pháp miễn phí giúp các bạn nâng cao kỹ năng đọc hiểu và vốn từ tiếng Pháp.

Đọc tiếp