Le subjonctif là gì? Cách sử dụng le subjonctif trong tiếng Pháp

JPF Je Parle Français

Je Parle Français

Tác giả bài viết

JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
Le subjonctif là gì? Cách sử dụng le subjonctif trong tiếng Pháp

Le subjonctif là chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Pháp. Khi nào dùng le subjonctif? Cách chia động từ subjonctif như nào? Cùng JPF tìm hiểu nhé!

Le subjonctif là một chủ điểm ngữ pháp tiếng Pháp quan trọng và thường xuyên được áp dụng khi bạn muốn thể hiện những quan điểm chủ quan. Le subjonctif thường khiến cho người học tiếng Pháp cảm thấy “xoắn não” vì có nhiều kiến thức cần nhớ. Vậy nên JPF sẽ tổng hợp về cách sử dụng le subjonctif từ A tới Z để bạn có thể dễ dàng ghi nhớ và áp dụng vào những hoạt động giao tiếp bằng tiếng Pháp hằng ngày nhé!

1. Le subjonctif là gì?

Le Subjonctif (hay còn gọi là thức subjonctif) là một cách thể hiện ý kiến, mong muốn, cảm xúc hoặc sự không chắc chắn của người nói. Đó là một hành động không được thực hiện tại thời điểm nói. Những động từ tiếng Pháp ở thức subjonctif thường được tìm thấy trong một mệnh đề phụ ở sau từ “que”. 

Ví dụ: Il faut qu'il lise ce livre. (Anh ấy phải đọc cuốn sách này).

Le subjonctif được chia ở 4 thì (temps) nhưng chủ yếu chỉ có 2 thì được sử dụng nhiều khi giao tiếp, là thì hiện tại (le subjonctif présent) và quá khứ (le subjonctif passé).

Xem thêm: Le passé composé là gì? Cách dùng thì quá khứ kép tiếng Pháp

2. Cách chia động từ ở le subjonctif

Chia động từ ở subjonctif
Cách chia động từ ở thức subjonctif không hề khó 

2.1. Cách chia động từ thường ở le subjonctif

Cách chia động từ tiếng Pháp ở subjonctif (ngoại trừ động từ être và avoir) được thực hiện như sau:

  1. Chia động từ ở ngôi ils/elles thì présent indicatif
  2. Bỏ đuôi -ent 
  3. Thêm các đuôi tương ứng với ngôi je/tu/il,elle/nous/vous/ils,elles như sau: -e, -es, -e, -ions, -iez, -ent

Ví dụ:

Présent : Ils écriv-ent

Subjonctif :

Il faut que j'écriv-e

Il faut que tu écriv-es

Il faut qu'il écriv-e

Il faut que nous écriv-ions

Il faut que vous écriv-iez

Il faut qu'ils écriv-ent

2.2. Cách chia các động từ bất quy tắc ở le subjonctif

  • Sáu động từ bất quy tắc nhưng vẫn kết thúc bằng các đuôi -e, -es, -e, -ions, -iez, -ent
faire pouvoir vouloir valoir savoir aller
…que je/j’ fasse puisse veuille vaille sache aille
…que tu fasses puisses veuilles vailles saches ailles
…qu’il/elle/on fasse puisse veuille vaille sache aille
…que nous fassions puissions voulions valions sachions allions
…que vous fassiez puissiez vouliez valiez sachiez alliez
…qu’ils/elles fassent puissent veuillent vaillent sachent aillent

 

  • Hai động từ être và avoir là bất quy tắc hoàn toàn
avoir être
…que je/j’ aie sois
…que tu aies sois
…qu’il/elle/on ait soit
…que nous ayons soyons
…que vous ayez soyez
…qu’ils/elles aient soient


3. Trường hợp nào nên sử dụng thức subjonctif?

Khi nào dùng le subjonctif
Le subjonctif được sử dụng thường xuyên khi giao tiếp

3.1. Câu có mệnh đề phụ bắt đầu bằng “que”

Như chúng ta đã học về ngữ pháp tiếng Pháp, từ "que" tạo ra một mệnh đề mới trong một câu. Le subjonctif sẽ luôn nằm trong mệnh đề phụ (phần thứ hai) theo sau từ que.

Bạn sẽ không phải chia động từ tiếng Pháp ở subjonctif mỗi khi có “que” ở giữa các câu, mà chỉ sử dụng khi gặp những cụm từ sau đây:

  • pour que
  • de peur que
  • à moins que
  • sans que
  • pourvu que
  • et que
  • autant que
  • à condition que
  • de sorte que
  • que … ou
  • à supposer que
  • en attendant que
  • qui que
  • afin que
  • jusqu’à ce que
  • quoi que
  • avant que
  • quoique
  • bien que
  • non pas que
  • ce n’est pas que
  • non point que
  • si … et que
  • de crainte que
  • non que
  • soit que… soit que…
  • de façon que

3.2. Người nói muốn thể hiện cảm xúc chủ quan

Ngoài ra, le subjonctif được sử dụng để thể hiện cảm xúc của người nói. Các cụm từ thể hiện mong muốn hoặc cảm xúc, biểu đạt ẩn ý, ​​yêu cầu, khuyến nghị, nghi ngờ, từ chối, đưa ý kiến sẽ dùng thức subjonctif vì chúng là những hành động không chắc chắn. Chỉ vì một người muốn hoặc mong muốn điều gì đó không có nghĩa là điều đó sẽ xảy ra. 

Ví dụ: Je veux que tu fasses tes devoirs. (Tôi muốn rằng bạn làm bài tập về nhà của bạn)

Chỉ vì tôi muốn bạn làm bài tập, bạn vẫn có cơ hội để không làm, do đó thể hiện một hành động không chắc chắn, một điều gì đó không phải là sự thật. 

Dưới đây là các động từ tiếng Pháp thể hiện cảm xúc và cần một mệnh đề phụ theo sau chia ở subjonctif:

  • aimer que 
  • apprécier que 
  • attendre que 
  • désirer que 
  • douter que 
  • être content que 
  • être désolé que 
  • être étonné que 
  • être fâché que 
  • être heureux que 
  • être ravi que 
  • être surpris que 
  • être triste que 
  • exiger que 
  • il est bon que 
  • il est dommage que 
  • il est essentiel que
  • il est important que
  • il est impossible que
  • il est improbable que 
  • il est juste que 
  • il est nécessaire que
  • il est obligatoire que 
  • il est peu probable que 
  • il est rare que 
  • il est possible que 
  • il est préférable que 
  • il est regrettable que 
  • il semble que 
  • il faut que 
  • il ne faut pas que 
  • il suffit que 
  • il vaut mieux que
  • s’opposer à ce que .
  • refuser que
  • s’attendre à ce que 
  • vouloir que
  • souhaiter que 

3.3. Động từ ở mệnh đề chính thuộc dạng phủ định

Trong ngữ pháp tiếng Pháp, động từ ở dạng phủ định có thể sẽ được theo sau bởi mệnh đề ở le subjonctif.

Ví dụ: Je ne suis pas certain qu’il vienne (Tôi không chắc anh ấy sẽ đến) = Je doute qu’il vienne (Tôi nghi ngờ anh ấy sẽ đến)

4. Trường hợp không cần sử dụng le subjonctif

Khi nào không dùng le subjonctif
Người học tiếng Pháp dễ bị nhầm lẫn khi sử dụng le subjonctif

4.1. Thể hiện những điều chắc chắn hoặc kỳ vọng

Ở dạng khẳng định, các động từ chỉ ý kiến ​​(nghĩ, tin, tưởng tượng, ước tính, giả sử, tìm thấy, v.v.) và động từ chỉ sự chắc chắn được theo sau bởi mệnh đề chia ở thức indicatif.

  • Je suis certain qu’il viendra: Tôi chắc rằng anh ấy sẽ đến .
  • Je trouve qu’il est très gentil: Tôi thấy anh ấy rất tốt.
  • Je pense que nous irons en vacances près de la mer cet été: Tôi nghĩ chúng tôi sẽ đi nghỉ gần biển vào mùa hè này
  • J'espère que tu es prêt: Tôi hy vọng bạn đã sẵn sàng (Động từ espérer không phải là một mong muốn mà là một kỳ vọng) 

4.2. Hai mệnh đề trong câu cùng chủ ngữ

Một quy tắc đơn giản khác cần nhớ là bạn không bao giờ sử dụng mệnh đề phụ trừ khi có hai chủ ngữ khác nhau trong câu. Nếu 2 ý trong câu đều cùng chủ ngữ thì bạn không nên dùng subjonctif, thay vì vậy bạn nên rút gọn câu như ví dụ sau:

  • J'apprécie de te voir (Tôi đánh giá cao khi gặp bạn): chỉ có một chủ ngữ, động từ theo sau được chia ở nguyên mẫu
  • J'apprécie que tu sois là (Tôi đánh giá cao rằng bạn đang ở đây) có hai chủ ngữ (tôi và bạn), chúng ta chia động từ của mệnh đề phụ ở subjonctif.

5. Bài tập vận dụng cách sử dụng le subjonctif

Ex 1: Complète les phrases en conjuguant les verbes au subjonctif présent. (Chia động từ ở subjonctif présent)

  1. Il est possible que le rendez-vous (être)  ………. annulé.
  2. J’ai peur que vous ne (faire) ………. des bêtises si la baby-sitter ne vient pas ce soir.
  3. Nous aimerions que les jumeaux (avoir) ………. le même cadeau pour leur anniversaire.
  4. Tu avais si faim! Je suis surprise que tu ne (manger) ………. pas tout.
  5. Nous nous levons si tard le matin qu’il arrive que nous (manquer) ………. le petit-déjeuner.

Ex 2: Faut-il employer le mode indicatif ou subjonctif ? (Chia động từ ở subjonctif hoặc indicatif)

  1. Je ne pense pas que nous (aller) ………. au cinéma ce soir.
  2. David espère qu’il (pouvoir)  ………. aller à la fête chez son ami.
  3. Il semble que les distributeurs de monnaie (être) ………. en panne.
  4. Je préfère que tu (venir) ………. déjà à 8 heures.
  5. Nous avons décidé que vous (partir) ………. en vacances en France.

Phía trên là tất tần tật cách sử dụng le subjonctif chi tiết nhất dành cho người mới học tiếng Pháp. Bạn hãy học các công thức subjonctif và thực hành với các bài tập trên những trang web học tiếng Pháp miễn phí. Và đừng ngần ngại tham khảo các lớp học tiếng Pháp tại JPF nếu bạn muốn nâng cao trình độ tiếng Pháp nhé! 

Le subjonctif là gì? Cách sử dụng le subjonctif trong tiếng Pháp

Le subjonctif là chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Pháp. Khi nào dùng le subjonctif? Cách chia động từ subjonctif như nào? Cùng JPF tìm hiểu nhé!
Le subjonctif là gì? Cách sử dụng le subjonctif trong tiếng Pháp

Le subjonctif là chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Pháp. Khi nào dùng le subjonctif? Cách chia động từ subjonctif như nào? Cùng JPF tìm hiểu nhé!

Le subjonctif là một chủ điểm ngữ pháp tiếng Pháp quan trọng và thường xuyên được áp dụng khi bạn muốn thể hiện những quan điểm chủ quan. Le subjonctif thường khiến cho người học tiếng Pháp cảm thấy “xoắn não” vì có nhiều kiến thức cần nhớ. Vậy nên JPF sẽ tổng hợp về cách sử dụng le subjonctif từ A tới Z để bạn có thể dễ dàng ghi nhớ và áp dụng vào những hoạt động giao tiếp bằng tiếng Pháp hằng ngày nhé!

1. Le subjonctif là gì?

Le Subjonctif (hay còn gọi là thức subjonctif) là một cách thể hiện ý kiến, mong muốn, cảm xúc hoặc sự không chắc chắn của người nói. Đó là một hành động không được thực hiện tại thời điểm nói. Những động từ tiếng Pháp ở thức subjonctif thường được tìm thấy trong một mệnh đề phụ ở sau từ “que”. 

Ví dụ: Il faut qu'il lise ce livre. (Anh ấy phải đọc cuốn sách này).

Le subjonctif được chia ở 4 thì (temps) nhưng chủ yếu chỉ có 2 thì được sử dụng nhiều khi giao tiếp, là thì hiện tại (le subjonctif présent) và quá khứ (le subjonctif passé).

Xem thêm: Le passé composé là gì? Cách dùng thì quá khứ kép tiếng Pháp

2. Cách chia động từ ở le subjonctif

Chia động từ ở subjonctif
Cách chia động từ ở thức subjonctif không hề khó 

2.1. Cách chia động từ thường ở le subjonctif

Cách chia động từ tiếng Pháp ở subjonctif (ngoại trừ động từ être và avoir) được thực hiện như sau:

  1. Chia động từ ở ngôi ils/elles thì présent indicatif
  2. Bỏ đuôi -ent 
  3. Thêm các đuôi tương ứng với ngôi je/tu/il,elle/nous/vous/ils,elles như sau: -e, -es, -e, -ions, -iez, -ent

Ví dụ:

Présent : Ils écriv-ent

Subjonctif :

Il faut que j'écriv-e

Il faut que tu écriv-es

Il faut qu'il écriv-e

Il faut que nous écriv-ions

Il faut que vous écriv-iez

Il faut qu'ils écriv-ent

2.2. Cách chia các động từ bất quy tắc ở le subjonctif

  • Sáu động từ bất quy tắc nhưng vẫn kết thúc bằng các đuôi -e, -es, -e, -ions, -iez, -ent
faire pouvoir vouloir valoir savoir aller
…que je/j’ fasse puisse veuille vaille sache aille
…que tu fasses puisses veuilles vailles saches ailles
…qu’il/elle/on fasse puisse veuille vaille sache aille
…que nous fassions puissions voulions valions sachions allions
…que vous fassiez puissiez vouliez valiez sachiez alliez
…qu’ils/elles fassent puissent veuillent vaillent sachent aillent

 

  • Hai động từ être và avoir là bất quy tắc hoàn toàn
avoir être
…que je/j’ aie sois
…que tu aies sois
…qu’il/elle/on ait soit
…que nous ayons soyons
…que vous ayez soyez
…qu’ils/elles aient soient


3. Trường hợp nào nên sử dụng thức subjonctif?

Khi nào dùng le subjonctif
Le subjonctif được sử dụng thường xuyên khi giao tiếp

3.1. Câu có mệnh đề phụ bắt đầu bằng “que”

Như chúng ta đã học về ngữ pháp tiếng Pháp, từ "que" tạo ra một mệnh đề mới trong một câu. Le subjonctif sẽ luôn nằm trong mệnh đề phụ (phần thứ hai) theo sau từ que.

Bạn sẽ không phải chia động từ tiếng Pháp ở subjonctif mỗi khi có “que” ở giữa các câu, mà chỉ sử dụng khi gặp những cụm từ sau đây:

  • pour que
  • de peur que
  • à moins que
  • sans que
  • pourvu que
  • et que
  • autant que
  • à condition que
  • de sorte que
  • que … ou
  • à supposer que
  • en attendant que
  • qui que
  • afin que
  • jusqu’à ce que
  • quoi que
  • avant que
  • quoique
  • bien que
  • non pas que
  • ce n’est pas que
  • non point que
  • si … et que
  • de crainte que
  • non que
  • soit que… soit que…
  • de façon que

3.2. Người nói muốn thể hiện cảm xúc chủ quan

Ngoài ra, le subjonctif được sử dụng để thể hiện cảm xúc của người nói. Các cụm từ thể hiện mong muốn hoặc cảm xúc, biểu đạt ẩn ý, ​​yêu cầu, khuyến nghị, nghi ngờ, từ chối, đưa ý kiến sẽ dùng thức subjonctif vì chúng là những hành động không chắc chắn. Chỉ vì một người muốn hoặc mong muốn điều gì đó không có nghĩa là điều đó sẽ xảy ra. 

Ví dụ: Je veux que tu fasses tes devoirs. (Tôi muốn rằng bạn làm bài tập về nhà của bạn)

Chỉ vì tôi muốn bạn làm bài tập, bạn vẫn có cơ hội để không làm, do đó thể hiện một hành động không chắc chắn, một điều gì đó không phải là sự thật. 

Dưới đây là các động từ tiếng Pháp thể hiện cảm xúc và cần một mệnh đề phụ theo sau chia ở subjonctif:

  • aimer que 
  • apprécier que 
  • attendre que 
  • désirer que 
  • douter que 
  • être content que 
  • être désolé que 
  • être étonné que 
  • être fâché que 
  • être heureux que 
  • être ravi que 
  • être surpris que 
  • être triste que 
  • exiger que 
  • il est bon que 
  • il est dommage que 
  • il est essentiel que
  • il est important que
  • il est impossible que
  • il est improbable que 
  • il est juste que 
  • il est nécessaire que
  • il est obligatoire que 
  • il est peu probable que 
  • il est rare que 
  • il est possible que 
  • il est préférable que 
  • il est regrettable que 
  • il semble que 
  • il faut que 
  • il ne faut pas que 
  • il suffit que 
  • il vaut mieux que
  • s’opposer à ce que .
  • refuser que
  • s’attendre à ce que 
  • vouloir que
  • souhaiter que 

3.3. Động từ ở mệnh đề chính thuộc dạng phủ định

Trong ngữ pháp tiếng Pháp, động từ ở dạng phủ định có thể sẽ được theo sau bởi mệnh đề ở le subjonctif.

Ví dụ: Je ne suis pas certain qu’il vienne (Tôi không chắc anh ấy sẽ đến) = Je doute qu’il vienne (Tôi nghi ngờ anh ấy sẽ đến)

4. Trường hợp không cần sử dụng le subjonctif

Khi nào không dùng le subjonctif
Người học tiếng Pháp dễ bị nhầm lẫn khi sử dụng le subjonctif

4.1. Thể hiện những điều chắc chắn hoặc kỳ vọng

Ở dạng khẳng định, các động từ chỉ ý kiến ​​(nghĩ, tin, tưởng tượng, ước tính, giả sử, tìm thấy, v.v.) và động từ chỉ sự chắc chắn được theo sau bởi mệnh đề chia ở thức indicatif.

  • Je suis certain qu’il viendra: Tôi chắc rằng anh ấy sẽ đến .
  • Je trouve qu’il est très gentil: Tôi thấy anh ấy rất tốt.
  • Je pense que nous irons en vacances près de la mer cet été: Tôi nghĩ chúng tôi sẽ đi nghỉ gần biển vào mùa hè này
  • J'espère que tu es prêt: Tôi hy vọng bạn đã sẵn sàng (Động từ espérer không phải là một mong muốn mà là một kỳ vọng) 

4.2. Hai mệnh đề trong câu cùng chủ ngữ

Một quy tắc đơn giản khác cần nhớ là bạn không bao giờ sử dụng mệnh đề phụ trừ khi có hai chủ ngữ khác nhau trong câu. Nếu 2 ý trong câu đều cùng chủ ngữ thì bạn không nên dùng subjonctif, thay vì vậy bạn nên rút gọn câu như ví dụ sau:

  • J'apprécie de te voir (Tôi đánh giá cao khi gặp bạn): chỉ có một chủ ngữ, động từ theo sau được chia ở nguyên mẫu
  • J'apprécie que tu sois là (Tôi đánh giá cao rằng bạn đang ở đây) có hai chủ ngữ (tôi và bạn), chúng ta chia động từ của mệnh đề phụ ở subjonctif.

5. Bài tập vận dụng cách sử dụng le subjonctif

Ex 1: Complète les phrases en conjuguant les verbes au subjonctif présent. (Chia động từ ở subjonctif présent)

  1. Il est possible que le rendez-vous (être)  ………. annulé.
  2. J’ai peur que vous ne (faire) ………. des bêtises si la baby-sitter ne vient pas ce soir.
  3. Nous aimerions que les jumeaux (avoir) ………. le même cadeau pour leur anniversaire.
  4. Tu avais si faim! Je suis surprise que tu ne (manger) ………. pas tout.
  5. Nous nous levons si tard le matin qu’il arrive que nous (manquer) ………. le petit-déjeuner.

Ex 2: Faut-il employer le mode indicatif ou subjonctif ? (Chia động từ ở subjonctif hoặc indicatif)

  1. Je ne pense pas que nous (aller) ………. au cinéma ce soir.
  2. David espère qu’il (pouvoir)  ………. aller à la fête chez son ami.
  3. Il semble que les distributeurs de monnaie (être) ………. en panne.
  4. Je préfère que tu (venir) ………. déjà à 8 heures.
  5. Nous avons décidé que vous (partir) ………. en vacances en France.

Phía trên là tất tần tật cách sử dụng le subjonctif chi tiết nhất dành cho người mới học tiếng Pháp. Bạn hãy học các công thức subjonctif và thực hành với các bài tập trên những trang web học tiếng Pháp miễn phí. Và đừng ngần ngại tham khảo các lớp học tiếng Pháp tại JPF nếu bạn muốn nâng cao trình độ tiếng Pháp nhé! 

Đăng ký tư vấn khóa học
Thông tin liên hệ của bạn
Mẫu đăng ký của bạn đã được ghi nhận! Chúng tôi sẽ liên lạc trong thời gian sớm nhất
Hình như có sai sót, bạn hãy kiểm tra lại form đăng ký của mình nhé!
BÀI VIẾT Mới nhất

Từ cộng đồng Je Parle Français

JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
5 tờ báo tiếng Pháp miễn phí nâng cao kỹ năng đọc hiểu

đọc những tờ báo Pháp miễn phí giúp các bạn nâng cao kỹ năng đọc hiểu và vốn từ tiếng Pháp.

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
DALF C1: tất cả thông tin cần biết

Thông tin về chứng chỉ DALF C1 từ yêu cầu, lợi ích đến cách đăng ký và chuẩn bị thi. Nắm vững kiến thức DALF C1 để tăng cơ hội nghề nghiệp, du học tại Pháp.

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
Chứng chỉ TCF và những điều cần biết

TCF (Test de connaissance du français) là bài kiểm tra trình độ tiếng Pháp cho người học. Vì vậy TCF là chứng chỉ quan trọng với người học tiếng Pháp

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
Tổng hợp các thì động từ Tiếng Pháp cách sử dụng‍

các thì động từ trong tiếng Pháp có những cách sử dụng khác nhau. Mỗi thì động từ tiếng Pháp biểu đạt cho một mục đích và thời điểm khác nhau.

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
Từ nối tiếng Pháp được sử dụng nhiều nhất

Từ nối tiếng Pháp là kiến thức ngữ pháp quan trọng. Biết cách sử dụng từ nối tiếng Pháp hợp lý sẽ giúp bạn nâng cấp bài thi của mình

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Du học Pháp
Trang web thuê nhà tại Pháp cho du học sinh phần 2

Du học sinh Pháp cần tìm thuê nhà để hoàn thiện hồ sơ du học. Dưới đây là kênh thông tin tìm nhà trọ, thuê nhà tại Pháp cho du học sinh.

Đọc tiếp