Plus-que-parfait: Thì tiền quá khứ trong tiếng Pháp

JPF Je Parle Français

Je Parle Français

Tác giả bài viết

JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
Plus-que-parfait: Thì tiền quá khứ trong tiếng Pháp

Thì plus-que-parfait diễn đạt quá khứ xa trong tiếng Pháp. Cùng tìm hiểu về thì này, từ cầu trúc đến cách sử dụng nhé.

Mục lục

Trong tiếng Pháp có bốn thì thường được sử dụng khi diễn đạt thời quá khứ. Tiếp nối các bài viết về thì Passé simple, Passé composé, Imparfait, JPF hôm nay sẽ giới thiệu tới các bạn thì Plus-que-parfait, tức thì tiền quá khứ.

1. Cấu trúc thì Plus-que-parfait

thì plus que parfait học tiếng Pháp 2022
Cách chia động từ thì plus que parfait 

 

Trợ động từ (Auxiliaire) avoir/être chia ở thì Imparfait + phân từ quá khứ (hợp giống/số)

Personne Avoir Participe passé Être Participe passé
1ère personne (singulier) (je) j’avais j’étais
2ème personne (singulier) (tu) avais fini étais parti
3ème personne (singulier) (il/elle) avait fini était parti/partie
1ère personne (pluriel) (nous) avions fini étions partis
2ème personne (pluriel) (vous) aviez fini étiez partis
3ème personne (pluriel) (ils/elles) avaient fini étaient partis/parties

 

Khi viết câu ở dạng phủ định, quá khứ phân từ sẽ đứng sau pas. Thí dụ:

  • J’avais acheté. → Je n’avais pas acheté.
  • J’étais parti(e). → Je n’étais parti(e).

Đối với động từ phản thân, đại từ phản thân đứng sau ne và trước trợ động từ. Thí dụ:

  • Je m'étais réveillé(e) à 6 heures. -> Je ne m'étais pas réveillé(e) à 6 heures.
  • Elle s'était arrêtée. -> Elle ne s'était pas arrêtée.

Một vài động từ dưới đây khi chia ở thì plus-que-parfait sẽ sử dụng trợ động từ être: naître/mourir, aller/venir, monter/descendre, revenir/partir, entrer/sortir, apparaître, rester, retourner, tomber, revenir, rentrer, remonter, repartir,...

 

Có thể bạn quan tâm: Khóa học tiếng Pháp căn bản trình độ A1

 

2. Cách sử dụng thì Plus-que-parfait

thì plus que parfait học tiếng Pháp 2022
Thì plus-que-parfait dùng để làm gì?

 

Thì plus-que-parfait thường đi cùng với một thì quá khứ khác (Imparfait, Passé composé hoặc Passé simple) nhằm thể hiện thứ tự của các sự kiện: hành động được chia ở thì plus-que-parfait luôn xảy ra trước hành động được thể hiện bởi các thì còn lại.

Thì Plus-que-parfait được dùng để nói về một sự kiện diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ (thường khoảng cách về thời gian khá dài). Thì này tương ứng với Quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh. Ví dụ: 

  • Il avait lu son nouveau livre quand son père est revenu. 
  • J'ai fait du shopping ce matin. J'avais déjà amené mes enfants à l’école.
  • Je n’ai pas téléphoné à ma mère car je lui avais téléphoné hier.
  • Quand Nicolas est entré dans la cuisine, sa maman avait déjà préparé le repas.
  • Quand l’orage a éclaté, mes enfants étaient endormis.

Có thể bạn quan tâm: Muôn kiểu lợi khi học tiếng Pháp

3. Bài tập vận dụng

thì plus que parfait học tiếng Pháp 2022 bài tập
Cùng thực hành các bài tập dưới đây nhé

Bài tập vận dụng 1: Chọn trợ động từ avoir hoặc être tương ứng với động từ.

  1. Sylvie (avait/était) voyagé en avion.
  2. Olivia et Ruby (étaient/avaient) rejoint une même classe.
  3. Nous (avions/étions) venus faute de l’anniversaire de notre mère.
  4. Alexandre (avait/était) chanté tout au long du voyage.
  5. J’(avais/étais) appris par cœur ma leçon d'hier.
  6. Vous (aviez/étiez) sortir avec mon frère sans ma permission.
  7. Oscar (avait/était) tombé dans les escaliers.
  8. Tu (avais/étais) voulu être le premier.
  9. Le plat (avait/était) refroidi sur la table.
  10.  Mes camarades (avaient/étaient) partir se reposer à la campagne.

 

Bài tập vận dụng 2: Chia các động từ trong ngoặc ở thì plus-que-parfait.

  1. Elle (chanter) ____________ dans une chorale.
  2. Nous (skier) ____________ sur la piste bleue
  3. Ils (rentrer) ____________ se mettre au chaud.
  4. Tu (avoir) ____________ des chocolats.
  5. Vous (être) ____________ courageux.
  6. Vous (pouvoir) ____________ arriver à l’heure.
  7. J’(faire) ____________ un gâteau.
  8. Ils (rentrer) ____________ plus tôt.
  9. Nous (rendre)  ____________ le DVD.
  10. Marc (vouloir) ____________ une nouvelle voiture.

 

Bài tập vận dụng 3: Viết lại các câu sau ở thì plus-que-parfait.

  1. J’(être) ____________ très surpris de le rencontrer à cet endroit; il (avoir) ____________ la même idée que moi. 
  2. Sebastian (être) ____________, cette année-là, le meilleur joueur d'échecs de sa classe. Il (remporter) ____________ plusieurs tournois.
  3. Vous (devoir) ____________ rebrousser chemin car vous étiez perdus.
  4. Il (ne pas savoir) ____________ vous indiquer la bonne route.
  5. Il nous (faire) ____________ un accueil chaleureux et amical. Mais hier, nos relations se sont dégradées.
  6. Quelques jours avant l’événement, nous (prendre) ____________ apéritif chez notre ami.
  7. Tu (choisir) ____________ le plus court chemin pour aller au gymnase.
  8. Les Indiens (se rendre) ____________ car les soldats sont nombreux.
  9. On lui (dire) ____________ qu’elle (se réveiller) sans problème après son opération.
  10. Tu (croire) ____________ qu’il gagnerait le match sans problème?

 

Có thể bạn quan tâm: Từ vựng tiếng Pháp thông dụng trong giao tiếp hàng ngày

 

Trên đây là các kiến thức về plus-que-parfait, thì tiền quá khứ trong tiếng Pháp. Theo dõi chuyên mục học tiếng Pháp của JPF để cập nhật những bài viết mới nhất nhé.

BÀI VIẾT Mới nhất

Từ cộng đồng Je Parle Français

JPF Je Parle Français
Du học Pháp
10 công việc làm thêm cho du học sinh Pháp

Sinh viên du học Pháp làm thêm công việc gì để trang trải chi phí sinh hoạt hàng ngày? Cùng JPF điểm qua 10 công việc vào kỳ nghỉ bạn có thể làm tại Pháp nhé! 

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Du học Pháp
Du học Pháp: tất tần tật những điều bạn cần biết‍

Để chuẩn bị thật tốt trước khi du học Pháp sinh viên cần trang bị những gì? Cùng điểm qua checklist những điều cần biết khi du học Pháp nhé! 

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
Các loại tính từ tiếng Pháp được sử dụng phổ biến mà bạn nên biết

Tính từ tiếng Pháp có mấy loại? Vai trò của tính từ trong câu là gì? Cùng JPF tìm hiểu 8 loại tính từ phổ biến trong tiếng Pháp nhé! 

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
Cách sử dụng danh từ tiếng Pháp ‍

Danh từ tiếng Pháp có điểm gì cần lưu ý? Danh từ khi ở số nhiều sẽ thay đổi thế nào? Cùng JPF điểm qua 5 điểm hay ho của danh từ tiếng Pháp nhé! 

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
6 cách phân biệt danh từ tiếng Pháp giống đực và giống cái

Danh từ giống đực và giống cái trong tiếng Pháp là gì? Làm cách nào để phân biệt giới tính của danh từ? Cùng JPF tìm hiểu các mẹo sử dụng giới tính của danh từ tiếng Pháp đúng cách nhé! 

Đọc tiếp
JPF Je Parle Français
Tự học tiếng Pháp
Học tiếng ngữ pháp tiếng Pháp với 5 mẹo từ du học sinh

“Phong ba bão táp" không bằng ngữ pháp tiếng Pháp. Tham khảo bài viết này của JPF để quá trình học ngữ pháp tiếng Pháp của bạn trở nên hiệu quả hơn nhé!

Đọc tiếp